Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra tỷ trọng của than hoạt tính – ASTM D 2854-86

Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra tỷ trọng của than hoạt tính – ASTM D 2854-86

1. PHẠM VI:

1.1  Phương pháp kiểm tra này bao gồm việc xác định tỷ trọng của than hoạt tính. Vì mục đích của phương pháp kiểm tra này nên than hoạt tính dạng hạt được xác định ở mức độ tối thiểu 90% hạt lớn hơn 80 mesh.

1.2 Tiêu chuẩn này không nhằm vào vấn đề an toàn, nếu có thì chỉ liên quan đến sử dụng. người sử dụng phải ý thức được tiêu chuẩn này nhằm tạo ra an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và có khả năng áp dụng các hạn chế có thể điều chỉnh trước khi sử dụng.

Bài viết được xem nhiều nhất: than hoạt tính xử lý nước

2TÀI LIỆU THAM KHẢO

2.1 Tiêu chuẩn ASTM

D 2862 Phương pháp kiểm tra sự phân bố  cỡ hạt của than hoạt tính

D2867 Phương pháp kiểm tra hàm lượng ẩm trong than hoạt tính.

E 177 Phương pháp sử dụng độ chính xác và độ lệch trong phương pháp kiểm tra ASTM

E 300 Thực hành lấy mẩu hóa chất công nghiệp.

E 542 Phương pháp hiệu chuẩn các thiết bị chứa dung tích trong phòng thí nghiệm.

3.  TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

Xác định tỷ trọng trên mẩu hạt bằng cách đo lượng thể tích đông lại thành khối (dồn nén) khi cho rơi tự do từ phễu rung vào ống đong phù hợp với cỡ hạt, xác định được khối lượng của thể tích. Các quy trình thực hiện khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả tỷ trọng khác nhau.

4. Ý NGHĨA VÀ SỬ DỤNG

4.1 Phương pháp kiểm tra này xác định tỷ trọng của lớp hạt than hoạt tính dạng hạt. Sự xác định tỷ trọng rất cần thiết trong việc thiết kế dụng cụ/thiết bị chứa nguyên liệu  và cho mục đích đặt hàng khi mua nguyên liệu để đầy thiết bị.

5. THIẾT BỊ

5.1 Phễu chứa bằng thủy tinh hoặc kim loại

5.2 Phễu rót bằng thủy tinh hoặc kim loại

5.3 Bộ phận rung, như đã minh họa trong biểu đồ 1 hoặc tương tự

5.4 Ống đong, có chia độ 100ml, 250ml hoặc 500ml.

5.5 Cân, độ nhạy 0.1 g

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1 Chọn một ống đong chia độ 100ml, 250ml, 500 ml phù hợp với kích cỡ than hoạt tính để kiểm tra. Đường kính bên trong ống đong ít nhất phải gấp 10 lần đường kính cỡ hạt trung bình theo D 2862.

6.2 Nếu muốn, người sử dụng có thể xử dụng ống đong chia độ theo D 542.

6.3 Lấy mẫu đại diện than hoạt tính theo Phương pháp E 300. Cẩn thận đặt mẩu này vào phễu chứa, tránh cho mẫu rơi vãi  ngoài ống đong. Nếu văng ra thì phải đưa trở lại phễu chứa.

6.4 Phễu rót có đường kính bên ngoài phù hợp với ống đong đã chọn. Điều chỉnh độ cao phễu chứa phía trên bộ phận rung để thu được mẩu chảy tự do. Hình vẽ trên biểu đồ minh họa rõ thiết bị điển hình có sử dụng ống đong chia độ 100ml .

6.5 Cho  mẩu vào ống đong sử dụng bộ phận rung qua phễu chứa. Kiểm soát lượng chảy vào ống đong với tỷ lệ không đổi, không dưới 0.75 hoặc không quá 1.0ml/s, cho đến vạch mức với lượng đã chọn. Ống đong phải được đổ đầy ít nhất 50% dung tích.

6.6 Chuyển mẩu than từ ống đong cân và cân với độ chính xác  0.1 g

Hình 1: Lắp ráp thiết bị

7. TÍNH TOÁN

7.1 Tỷ trọng vừa thu được như sau:

Tỷ trọng (g/ml) = khối lượng than hoạt tính/ thể tích than.

7.2 Tính tỷ trọng khô như sau:

Tỷ trọng khô(g/ml)

= Tỷ trọng vừa thu được

x   (  )

Sử dụng phương pháp kiểm tra D 2867 để xác định % độ ẩm.

8. BÁO  CÁO

8.1 Báo cáo bao gồm các nội dung:

8.1.1 Nhận biết mẫu bao gồm nguồn gốc, số lô của nhà sản xuất và loại than.

8.1.2 Thể tích ống đong được dùng để kiểm tra.

8.1.3 Tỷ trọng vừa nhận, tỷ trọng khô và % độ ẩm.

9. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐÔ LỆCH

9.1 Thực hiện nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nội bộ, trong đó kiểm tra mẩu của 3 loại than hoạt tính về tỷ trọng vừa thu được qua test của 5 phòng thí nghiệm  (kiểm tra mẩu  than hoạt tính từ than đá 8×30 mesh thực hiện trong 6 phòng thí nghiệm). Chi tiết dữ liệu và kết quả được nêu rõ trong báo cáo nghiên cứu ASTM RRD 28-1005.

9.2 Số liệu chính xác trong bảng 1 (g/ml) dùng để so sánh 2 kết quả kiểm tra, mỗi kết quả là trung bình của 3 phần kiểm tra.

9.3 Các thuật ngữ trong bảng 1 (giới hạn lặp lại và giới hạn tái sản xuất) được sử dụng như đã nêu trong thực hành E177. Độ lệch chuẩn giữa các kết quả phân tích bằng cách phân chia các giá trị giới hạn ở trên theo mức 2,8.

9.4 Phương pháp này không có độ chênh lệch vì nó đã xác định rõ tỷ trọng than hoạt tính.

10. TỪ KHÓA

10.1 Than hoạt tính, than hoạt tính hạt.

Bảng 1: Số liệu chính xác
Than 8×30 Dừa 4 x 10 Viên 4mm
Tỷ  trọng trung bình

Giới hạn lặp lại 95%

(trong phòng thí nghiệm)

Giới hạn tái sản xuất

(giữa các phòng thí nghiệm)

0.504 g/mL
0.008 g/mL0.014 g/mL
0.500 g/mL
0.007 g/mL0.025  g/mL
0.505 g/mL
0.009 g/mL0.034  g/mL

 Bài viết được xem nhiều nhất: than hoạt tính khử mùi

Ghi chú: Bản dịch tiếng Việt có thể không chính xác. Bạn nên thao khảo bản tiếng Anh.

Mọi chi tiết về sản phẩm than hoạt tính như: Than hoạt tính xử lý nước, than hoạt tính lọc nước, than hoạt tính khử mùi..vv. với giá rẻ nhất chất lượng uy tín đảm bảo xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Trúc Vàng:

Website: thanhoattinhtrucvang.com
Địa chỉ: 88/20 đường Bùi Dương Lịch, khu phố 1, phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Email: trucvang08@gmail.com – congtruong10@gmail.com
Điện thoại: Mr.Oánh: 0916.158.711 – Mr.Trưởng: 0903.387.995 – Hotline: 028.6679.1517

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *