Phương pháp tiêu chuẩn kiểm tra độ ẩm trong than hoạt tính – ASTM D 2867-99

  1. PHẠM VI

1.1 Phương pháp kiểm tra này cung cấp 2 quy trình để xác định về độ ẩm của than hoạt tính. Những quy trình này cũng có thể được áp dụng đối với mẩu khô cho những test khác. Sấy được sử dụng khi nước chỉ là phần vật liệu dễ bay hơi hiện diện và chiếm những số lượng quan trọng. Và than hoạt tính thì không dễ bắt lửa ( một vài loại than hoạt tính có thể bắt lửa một cách tự phát ở nhiệt độ thấp bắng 150 0C). Phương pháp chiết xuất Xylene được sử dụng khi than được nhận biết hoặc bị xem là phân tử dễ bắt lửa hoặc phân tử kép không chứa nước hữu cơ thay thế hoặc thêm vào nước. Phương pháp sấy bằng lò được mô tả trong những phương pháp test này có thể được sử dụng để tham khảo và phát triển kỹ thuật phân tích xác định độ ẩm trong than hoạt tính. 

Bài viết được xem nhiều nhất: than hoạt tính lọc nước

1.2  Tiêu chuẩn này không nhằm vào vấn đề an toàn, nếu có thì chỉ liên quan đến sử dụng. người sử dụng phải ý thức được tiêu chuẩn này nhằm tạo ra an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và có khả năng áp dụng cá hạn chế có thể điều chỉnh trước khi sử dụng.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

2.1 Tiêu chuẩn ASTM

    E 177 Phương pháp sử dụng độ chính xác và sai lệch trong phương pháp kiểm tra ASTM

     E 691 Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm nội bộ để xác định độ chính xác về phương pháp kiểm tra.

  1. TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

3.1 Phương pháp lò sấy – một mẫu than được đặt vào lò làm khô, đậy nắp chén cân lại, biết khối lượng đã cân một cách chính xác. Mở nắp chén cân ra và đặt vào lò sấy. Mẫu kiểm tra đã được làm khô đến khối lượng không thay đổi. Sau đó, lấy mẫu ra lò. Làm nguội đến khi bằng nhiệt độ bên ngoài. Chén cân được cân lại chính xác. Khối lượng mất đi được thể hiện bằng % độ ẩm của mẫu gốc.

3.2 Phương pháp kiểm tra chiết xuất Xylene – một lượng than đã cân chính xác được đặt vào một cốc đun sôi. Một thể tích xylene đã biết được thêm vào trong cốc và sau đó cốc được nối với Xi-phông. Một máng nhiệt được dùng dể đung nóng Xylene cho tới khi sôi. Nhiệt độ được điều chỉnh cho đến khi ngưng tụ. Sự ngưng tụ này được tiếp tục cho đến khi không còn nước ở trong xi phông. Khối lượng nước thu được thể hiện bằng % khối lượng mẫu gốc.

  1. Ý NGHĨA VÀ SỬ DỤNG

4.1 Độ ẩm của than hoat tính được yêu cầu xác định và thể hiện những đặt tính của nó trong mối quan hê với khối lượng tịnh của than.

  1. Thiết bị và nguyên liệu:

5.1 Lò sấy ẩm – Hầu hết là lò thương mại đốt nóng bằng điện và lò có thể điều chỉnh nhiệt độ từ 145-155 0C có thể được sử dụng.

5.2 Chén cân có nắp đậy – Thủy tinh đục hoặc là những hộp kim loại có nắp đậy có thể được sử dụng. Chúng càng cạn càng tốt, phù hợp với việc điều khiển thuận tiện bằng tay.

5.3 Bình hút ẩm.

  1. VẬT LIỆU

6.1 Chất làm khô – anhydrous calcium chloride hoặc những chất làm khô thích hợp khác.

  1. Quy trình đối với than hoạt tính qua sàng (nhỏ hơn) 50 mesh.

7.1 Dùng muỗng hoặc thìa mút ra từ chai đựng mẫu 1-2g mẫu đại diện. Đặt mẫu này vào chén cân có nắp đậy đã được làm khô, đậy nắp lại và cân với sai số 0.5 mg mổi lần cân. Độ dày của than trong cốc không được vượt quá 1,25 cm.

7.2 Mở nắp chén cân và đặt vào lò sấy và sấy (ở 145-155 0C). Đóng cửa lò và sấy cho đến khi khối lượng không đổi (thường khoảng 3 giờ là đủ). Mở cửa lò và đậy nắp chén cân nhanh chóng. Làm mát trong bình hút ẩm cho đến khi bằng nhiệt độ xung quanh và cân lại.

  1. Quy trình đối với than hoạt tính lớn hơn 50 mesh.

Dùng mẫu đại diện có khối lượng từ 5-10 gam và cân với sai số 2 mg. Hoàn tất các bước kiểm tra như đã mô tả ở phần 7.

  1. TÍNH TOÁN

9.1 Tính độ ẩm của than hoạt tính theo công thức sau:

Độ ẩm, khối lượng % = [(C-D)/(C-B])x100

Trong đó:

  • B = Khối lượng cốc có nắp đậy (g)
  • C = Khối lượng cốc cộng khối lượng mẫu gốc (g)
  • D = khối lượng cốc cộng với khối lượng mẫu đã được làm khô (g)

PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SUẤT XYLENE

  1. THIẾT BỊ

10.1 Bình tam giác chịu nhiệt – dung tích 300 ml

10.2 Ống sinh hàn- một ống sinh hàn Allin được làm lạnh 300 mm nước.

10.3 Ống làm khô, có chứa một chất làm khô thích hợp.

10.4   Xi-phông – một bidwell và sterling 10 ml. Xi- phông nên được lau sạch để hình dạng của thấu kính ở cuối cuộc kiểm tra cũng tương tự như hình dạng lúc ban đầu.

Chú ý 1: Xi-phông được phủ một lớp siliconne9 tạo ra một thấu kính đồng dạng. Để phủ lên xi-phông, trước tiên làm sạch nó với một chất làm sạch phù hợp. Xúc xi-phông bằng một cất nhựa silicon và sau đó rút nước ra trong vài phút và bỏ vào lò nung khảng 1 giờ ở nhiệt độ xấp xỉ 200 0C

10.5 máng nhiệt – một máng nhiêt được làm nóng bằng điện kèm theo dây và bộ phận điều khiển nhiệt độ.

  1. THUỐC THỬ

Xylene- cấp độ của thuốc thử phải phù hợp với tiêu chuẩn của ban phân tích thuốc thử và hóa chất Mỹ.

  1. NHỮNG MỐI  NGUY

Sử dụng xylene nóng gây rủi ro về lửa nên trang bị những thiết bị chống lửa thích hợp.

  1. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ

13.1  Làm sạch bình nhưng tụ, ống nghiệm và Xi-phông và lau khô cẩn thận để bào đảm rằng nó không còn nước, lắp ráp bình ngưng và xi-phông như hình 1.

 

HÌNH 1: THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

 

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

14.1  Cân chai đựng mẫu thử. Dùng muỗng múc ra từng lọ đựng mẫu khoảng 25-50 g. Đặt mẫu thử này vào bình tam giác chịu nhiệt, đun sôi và cân lại lượng mẫu độ chính xác 0.1 g. Thêm vào 100ml xylene và nối ống nghiệm với xi-phông, đối với than có tỉ trọng ít hơn 0.30 g/cm3, nên sử dụng 200ml xylene cho 25g mẩu thử.

14.2 Đặt máng nhiệt dưới bình tam giác chịu nhiệt, đun sôi. Điều chỉnh nhiệt độ cho đến khi Xylene đạt tỉ lệ khoảng  1 giọt/giây từ đầu của bình ngưng. Tiếp tục quy trình cho đến khi không còn sự gia tăng lớp nước trong xi-phông quá một chu kỳ 30 phút (có thể được yêu cầu từ 2-8 giờ.

  1. TÍNH TOÁN

15.1 Tính độ ẩm của than hoạt tính theo công thức sau:

Độ ẩm, khối lượng = [V / (C-E)] x 100

Trong đó,

  • V = nước thu được (mm)
  • C= khối lượng ban đầu của lọ mẫu thử
  • E = khối lượng của mẫu thử sau khi tách độ ẩm ra khỏi mẫu.

15.2 Tính độ chính xác độ ẩm của than để quy định khối lượng của mẫu than khô cơ bản theo công thức sau:

Khối lượng chính xác(độ khô cơ bản) = [khối lượng ban đầu của than(chưa làm khô) x (100% – % độ ẩm từ công thức 15.1 ] /100%

  1. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CHÊNH LỆCH:

16.1 Phòng thí nghiệm nội bộ với 4 phòng thí nghiệm kiểm tra 3 lần những mẫu than hoạt tính có độ ẩm nhỏ chiếm 1%, khối lượng, 5 % khối lượng và 12 % khối lượng đã kiểm tra theo phương pháp E 961, kết quả của những test này lặp lại với mức tin cậy 95%, như liệt kê trong bảng 1 dưới đây.

16.2 Sự biến đổi những hệ số cao ở cả 2 phương pháp kiểm tra khi đó có độ ẩm chiếm “1% khối lượng hoặc thấp hơn”. Nếu cần sự chính xác hơn, lượng than mẫu có thể tăng lên, cụ thể theo tiêu chuẩn đã được xác định ở phần 7, 8, và 14

  1. TỪ KHÓA

Than hoạt tính, độ ẩm.

Bảng 1: Trong giới hạn – ở giữa – độ chính xác thí nghiệm

Độ ẩm nhỏ ( %) 1 5 12
Phương pháp sấy khô bằng lò
Hệ số lặp lại, CV %r 19 3 6
Hệ số thực hiện lại, CV %R 51 13 10
Phương pháp chiết suất xylene
Hệ số lặp lại, CV %r 51 5 6
Hệ số thực hiện lại, CV %R 54 6 6

 

Ghi chú: Bản dịch tiếng Việt có thể không chính xác. Bạn nên thao khảo bản tiếng Anh.

Bài viết được xem nhiều nhất: than hoạt tính khử mùi

Mọi chi tiết về sản phẩm than hoạt tính như: Than hoạt tính xử lý nước, than hoạt tính lọc nước, than hoạt tính khử mùi..vv. với giá rẻ nhất chất lượng uy tín đảm bảo xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Trúc Vàng:

Website: thanhoattinhtrucvang.com
Địa chỉ: 88/20 đường Bùi Dương Lịch, khu phố 1, phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Email: trucvang08@gmail.com – congtruong10@gmail.com
Điện thoại: Mr.Oánh: 0916.158.711 – Mr.Trưởng: 0903.387.995 – Hotline: 028.6679.1517

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *